Trang chủ

Làm đẹp

Thời trang

Tư vấn DN

Nhà thầu

Vật liệu XD

Tôn lợp mái

Thú cưng

Bao bì

Máy phát điện

Liên hệ

Tin Mới
Friday, 23/04/2021 |

Tôn 9 sóng

5.0/5 (7 votes)
- 13

Tôn 9 sóng là loại tôn được sử dụng phổ biến hiện nay nhất là trong các công trình nhà dân dụng, nhà xưởng… Vậy có những loại tôn 9 sóng nào? Kích thước tôn 9 sóng là bao nhiêu? Nếu bạn đang có nhu cầu sử dụng tôn 9 sóng cho công trình của mình thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây nhé!

Tôn 9 sóng

1. Thế nào là tôn 9 sóng?

Tôn 9 sóng là loại tôn được cán ra từ cuộn tôn mạ kẽm, tôn lạnh, tôn màu với cấu trúc 9 sóng. Hiện có 2 loại sóng tôn là tôn 9 sóng vuông và tôn 9 sóng tròn, tuy nhiên loại tôn 9 sóng vuông đang rất được ưa chuộng trên thị trường vì có nhiều ưu điểm vượt trội.

a) Ưu điểm tôn 9 sóng

Công trình lợp tôn 9 sóng có khả năng chịu được sức gió lớn vì thành sóng được bắn vào xà gồ tạo ra độ chắc chắn khi gió giật qua.

  • Có sóng phụ giữa 2 chân sóng làm tăng độ cứng của tấm tôn, giúp tiết kiệm chi phí hệ thống khung kèo và vận chuyển, thi công dễ dàng hơn
  • Màu sắc phong phú, đa dạng mang đến vẻ đẹp bền vững cho công trình

Vít liên kết tôn mái với xà gồ là loại vít tự khoan SRMT 12 -14 X 55 mm. Vít liên kết tôn vách với xà gồ là loại vít tự khoan SRMT 12 -14 X 20 mm được xử lý nhiệt và mạ Zinc-Tin cường độ cao không bị gãy mũi hoặc bị trượt khi sử dụng.

b) Kích thước tôn 9 sóng

  • Chiều rộng khổ tole: 1000mm
  • Khoảng cách giữa các bước sóng:125
  • Chiều cao sóng tole: 21
  • Độ dày: 0.35mm – 0.50mm
  • Chiều dài: cắt theo yêu cầu khách hàng.

c) Ứng dụng tôn 9 sóng

Tôn 9 sóng được sử dụng phổ biến để lợp mái, lợp vách. Ứng dụng rộng rãi cho các công trình như:

  • Công trình dân dụng: nhà cấp 4, Ki ốt, cửa hàng, quán ăn, nhà hàng …
  • Nhà xưởng công nghiệp: nhà kho, nhà xưởng, văn phòng…
  • Công trình công cộng: bệnh viện, trạm y tế, trường học, ủy ban, các ban ngành…
  • Công trình vui chơi giải trí: nhà thi đấu, nhà thiếu nhi, nhà hát..

2. Tôn 9 sóng có những loại nào?

Đại lý tôn thép Sông Hồng Hà, xin được giới thiệu đến quý khách hàng các loại tôn 9 sóng lớp mái phổ biến hiện nay. Có nhiều cách phân loại tôn 9 sóng, có thể phân loại theo cấu tạo của tôn hoặc phân loại theo thương hiệu tôn.

2.1 Phân loại tôn 9 sóng theo cấu tạo

Hiện nay các sản phẩm tôn 9 sóng rất đa dạng, thích hợp với nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau như tôn lạnh 9 sóng, tôn cách nhiệt 9 sóng, tôn kẽm 9 sóng…

a) Tôn lạnh 9 sóng

Tôn lạnh 9 sóng là loại tôn thép mạ hợp kim nhôm kẽm với thành phần 55% nhôm, 43.5% kẽm, 1.5% và được cán thành 9 sóng.

Loại tôn lạnh 9 sóng này có khả năng giúp cho ngôi nhà luôn mát mẻ, nhiệt độ bên trong luôn được giữ ổn định vì có khả năng cách nhiệt. Bên cạnh đó còn có khả năng chóng oxy hóa cao giúp cho tuổi thọ của công trình được nâng cao hơn.

Ngoài tôn lạnh 9 sóng thì còn có tôn lạnh 5 sóng, tôn lạnh 11 sóng, tôn lạnh 13 sóng la phông… đáp ứng nhu cầu sử dụng của mọi người.

b) Tôn cách nhiệt 9 sóng

Tôn cách nhiệt 9 sóng là loại tôn có cấu tạo gồm 3 lớp:

  • Lớp tôn kẽm mạ màu bề mặt, 
  • Lớp PU/ lớp vật liệu cách nhiệt, cách âm
  • Lớpmàng PP/PVC tăng độ bền và tính thẩm mỹ cho tấm tôn

Như tên gọi, tôn cách nhiệt 9 sóng có khả năng chống nóng cực tốt giúp cho công trình luôn mát mẻ vào mùa nóng và ấm áp vào mùa lạnh. Ngoài ra, loại tôn này còn có khả năng cách âm cao nên có thể hạn chế được những âm thanh như tiếng mưa và các loại tiếng động.

Bên cạnh đó, tôn cách nhiệt còn có tuổi thọ cao, hình dạng, màu sắc phong phú, đa dạng. Trọng lượng nhẹ, dễ dàng di chuyển và giúp giảm tải trọng lên khung sườn lợp mái

c) Tôn kẽm 9 sóng

Tôn kẽm 9 sóng là tôn mạ kẽm. Tuy nhiên cấu tạo tôn mạ kẽm không có lớp xốp cách nhiệt nên nó chỉ thích hợp dùng ở nơi có điều kiện khí hậu ổn định, hoặc thích hợp dùng để làm vách ngăn.

Tùy theo đặc thù chức năng công trình, mức đầu tư và yêu cầu của chủ đầu tư mà chọn loại tôn 9 sóng cho phù hợp.

2.2 Phân loại tôn 9 sóng theo thương hiệu

Trên thị trường tôn thép hiện nay hiện có nhiều thương hiệu tôn khác nhau làm mọi người phân vân không biết nên lựa chọn thương hiệu nào. Dưới đây là một số hãng tôn đã có uy tín nhiều năm trên thị trường mà các bạn có thể an tâm lựa chọn.

a) Tôn Hoa Sen

Các sản phẩm của tập đoàn Tôn Hoa Sen rất đa dạng, có thể kể đến như tôn lạnh, tôn màu, tôn kẽm mạ màu…đáp ứng nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau. Bên cạnh đó, người tiêu dùng còn tin tưởng lựa chọn.

Tôn Hoa Sen trong suốt gần 20 năm qua là do các sản phẩm đều đạt chất lượng cao cùng khả năng chống chịu nhiệt, chống ăn mòn tốt và mang lại tính thẩm mỹ cao cho công trình. 

Các sản phẩm tôn Hoa Sen thường có chế độ bảo hành lên đến 30 năm, người tiêu dùng có thể an tâm sử dụng mà không cần lo lắng bất cứ điều gì khi sử dụng các loại tôn của hãng.

b) Tôn Đông Á

Công Ty CP Tôn Đông Á đã taok được niềm tin cho khách hàng trên khắp cả nước bởi đã xây dựng và phát triển một mạng lưới phân phối rộng khắp trải dài từ Bắc vào Nam và xuất khẩu ổn định vào các nước ASEAN như Lào, Campuchia, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Singapore, các nước Châu Phi, Trung Đông, Mỹ, Australia và Nhật Bản.

Tôn Đông Á nổi tiếng với tính chất bền màu theo thời gian, độ bền và tuổi thọ cao. Các sản phẩm của tôn Đông Á đều có chính sách bảo hành cao, đặc biệt là chính sách bảo hành phai màu mà các hãng khác không có.

c) Tôn Phương Nam

Thương hiệu tôn Phương Nam từ lâu đã có chỗ đứng vững chắc trong lòng khách hàng. Sản phẩm tôn Phương Nam mang lại nhiều màu sắc cho khách hàng lựa chọn. Ngoài ra, Tôn Phương Nam còn có chất lượng cao, không độc hại, không bị oxy hóa ở ngoài môi trường.

Khi sử dụng các sản phẩm tôn Phương Nam, đặc biệt là tôn lạnh có thể giảm nhiệt cho căn nhà của bạn lên đến 60 – 80%, mang lại sự mát mẻ, thông thoáng đặc biệt trong những ngày hè oi bức.

 

3. Bảng báo giá tôn 9 sóng

Giá tôn 9 sóng cũng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, loại tôn, thương hiệu tôn, độ dày, số lượng… mà tôn 9 sóng dao động trong khoảng 60.000đ – 120.000đ. Để biết chính xác giá sản phẩm mà quý khách hàng đang có nhu cầu mua vui lòng liên hệ qua hotline: 0933 144 555 để chúng tôi tư vấn và báo giá cạnh tranh nhất.

TÔN LẠNH MÀU
(5 sóng, 9 sóng, 11 sóng, 13 sóng lafong, sóng tròn)
Độ dày Trọng lượng Đơn giá
(Kg/m) (Khổ 1.07m)
Hoa sen 2.5dem
1.7 0.000
Hoa sen 3.0dem
2.3 0.000
Hoa sen 3.5dem
2.7 69.000
Hoa sen 4.0dem
3.4 77.000
Hoa sen 4.5dem
3.9 85.000
Hoa sen 5.0dem
4.4 93.000
TÔN LẠNH
(5 sóng, 9 sóng, 11 sóng, 13 sóng lafong, sóng tròn)
Độ dày Trọng lượng Đơn giá
(Kg/m) (Khổ 1.07m)
2 dem 80 2.35 49.000
3 dem 20 2.75 53.000
3 dem 30 3.05 59.000
3 dem 60 3.25 64.000
4 dem 20 3.7 71.000
4 dem 50 4.1 77.000
TÔN CÁCH NHIỆT PU 
(5 sóng, 9 sóng vuông )
Độ dày Trọng lượng Đơn giá
(Kg/m) (Khổ 1.07m)
3 dem 30 3.05
3 dem 60 3.25 114.000
4 dem 20 3.7 123.000
4 dem 50 4.1 138.000
5 dem 00 4.4 145.000


Công Ty Sắt Thép Sông Hồng Hà hiện là nhà phân phối cấp 1 của các thương hiệu tôn hàng đầu trên thị trường hiện nay,… Với các dòng tôn đa dạng về mẫu mã, quy cách, màu sắc, giúp bạn dễ dàng lựa chọn vật liệu phù hợp với công trình của mình. 

>> Các bạn xem thêm quy cách tôn 11 sóng

Chúng tôi cam kết mang đến quý khách hàng những sản phẩm tôn chính hãng và có mức giá gốc nhà máy, hỗ trợ vận chuyển, chiết khấu cao giúp quý khách hàng tiết kệm tối đa chi phí. 

Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

4. Lưu ý khi lợp mái tôn

Việc lợp mái tôn hiện nay rất phổ biến, do sản phẩm tôn lợp mái ngày càng được cải tiến với những đặc tính ưu việt như giá cả phải chăng, độ bền như tôn truyền thống mà có nhiều màu sắc đa dạng, phong phú. 

Vậy nên đây là sản phẩm được người tiêu dùng ưu ái khi lựa chọn. Khi lợp mái tôn các bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

a) Độ dốc mái nhà lợp tôn

Độ dốc của mái tôn là độ nghiêng của mái khi hoàn thiện so với mặt phẳng. Khi lắp mái cần một độ nghiêng nhất định để đảm bảo nước không bị đọng trên mái, gây hao mòn, thấm dột. Độ dốc của mái tôn phải phù hợp với kết cấu công trình.

Mỗi loại đều có độ dốc khác nhau, mái càng có độ dốc lớn thì khả năng thoát nước càng nhanh. Tuy nhiên mái dốc lớn sẽ khá tiêu hao vật liệu lợp mái. Độ dốc mái phụ thuộc vào chất liệu làm ra chúng. Vối mái tôn độ dốc hợp lý nhất tối thiểu là 10%.

Độ dốc mái tôn là tỷ số giữa Chiều cao/Chiều dài mái tôn được tính bằng công thức:

I= H/L x 100%,

Trong đó :

  • i là độ dốc
  • H là chiều cao mái
  • L là chiều dài của mái.

b) Khoảng cách xà gồ khi lợp mái

Khoảng cách xà gồ khi lợp tôn cần phải được tính toán một cách kỹ lưỡng và chính xác để không dẫn đến hậu quả đáng tiếc hỏng hóc cho công trình.

Xà gồ là bộ phận chống đỡ sức nặng của mái, với sự hỗ trợ của bức tường, kèo góc và dầm thép tạo nên độ chắc chắn cho tầng mái nhà. Khoảng cách xà gồ lợp tôn chính là yếu tố giúp cho công trình bền đẹp, cứng chắc, không ảnh hưởng bởi tác động của thời tiết khắc nghiệt bão, gió to,…

Tùy theo từng công trình với từng loại khung kèo khác nhau mà khoảng cách xà gồ lợp tôn sẽ khác nhau. 

Có 2 yếu tố mà bạn chắc chắn phải biết trước khi đo khoảng cách. Đó là độ dày của vật liệu làm mái và độ dốc mà công trình yêu cầu.

Thực tế, khoảng cách xà gồ từ 70 – 90cm với tôn 1 lớp, 80 – 120cm với tôn xốp chống nóng là khoảng cách thích hợp nhất.

>> Các bạn xem thêm độ dày của tôn lợp mái sử dụng phổ biến hiện nay

Trên đây là những thông tin xoay quanh vấn đề tôn 9 sóng, hy vọng bài viết này sẽ giúp cho bạn có thêm nhiều thông tin bổ ích.